Con kê tròn 160mm



1. THÔNG SỐ KỸ THUẬT Con kê tròn 160mm
2. TỔNG QUAN – CON KÊ BÊ TÔNG TRÒN CỌC KHOAN NHỒI 160MM PCA-160C LÀ GÌ?
Con kê bê tông tròn cọc khoan nhồi 160mm PCA-160C là con kê bê tông dạng tròn dùng để duy trì khoảng cách giữa lồng thép với thành hố khoan hoặc bề mặt tường vây, tạo lớp bê tông bảo vệ 70mm. Sản phẩm được bố trí quanh chu vi lồng thép để hỗ trợ giữ lồng ở vị trí thiết kế trong quá trình cẩu hạ và đổ bê tông.
Đặc điểm riêng của PCA-160C là đường kính Ø160mm tạo lớp bảo vệ 70mm cho các lồng cọc cần khoảng cách lớn với thành hố khoan. Biên dạng tròn giúp giảm nguy cơ mắc cạnh khi lồng thép di chuyển dọc thành hố; việc lựa chọn đường kính và lớp bảo vệ phải căn cứ bản vẽ cọc khoan nhồi hoặc tường vây.
3. ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT VÀ CẤU TẠO
PCA-160C có biên dạng dạng bánh xe với đường kính danh nghĩa 160mm, tạo lớp bảo vệ 70mm từ cốt thép đến bề mặt ngoài. Cấu tạo tròn phân bố điểm tiếp xúc theo chu vi và hỗ trợ giảm va mắc khi lồng thép được cẩu hạ dọc thành hố khoan.
Điểm phù hợp riêng của mã này là đường kính Ø160mm tạo lớp bảo vệ 70mm cho các lồng cọc cần khoảng cách lớn với thành hố khoan. Sản phẩm làm nhiệm vụ giữ tâm và khoảng cách của lồng thép, khác với con kê đế phẳng dùng dưới sàn hoặc con kê chữ H dùng giữa hai lớp thép.
Thân con kê được đúc bằng bê tông, có lỗ hoặc vị trí lắp liên kết với cốt thép theo cấu tạo sản phẩm. Khi lắp, cần bảo đảm viên kê có thể làm việc đúng phương, không bị nứt vỡ và không cản trở quá trình hạ lồng. Các viên phải được phân bố quanh chu vi để tránh lồng thép lệch về một phía.
4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
1. Đối chiếu bản vẽ để xác định lớp bảo vệ 70mm, đường kính lồng thép và số tầng con kê.
2. Kiểm tra viên kê nguyên vẹn; lắp vào thanh thép dọc hoặc cố định theo đúng chi tiết liên kết của lồng thép.
3. Bố trí các viên quanh chu vi và so le theo chiều dài lồng, tránh tập trung về một phía.
4. Kiểm tra con kê không vướng thiết bị nâng, không xoay lệch và không rơi trong quá trình cẩu hạ.
Mật độ bố trí phụ thuộc đường kính, chiều dài và độ cứng lồng thép, điều kiện hố khoan và biện pháp cẩu. Có thể tăng cường tại đầu lồng, vị trí nối lồng, điểm cẩu và khu vực dễ va chạm với thành hố theo chỉ dẫn kỹ thuật.
5. KIỂM NGHIỆM VÀ CHẤT LƯỢNG
1. Đối chiếu bản vẽ để xác định lớp bảo vệ 70mm, đường kính lồng thép và số tầng con kê.
2. Kiểm tra viên kê nguyên vẹn; lắp vào thanh thép dọc hoặc cố định theo đúng chi tiết liên kết của lồng thép.
3. Bố trí các viên quanh chu vi và so le theo chiều dài lồng, tránh tập trung về một phía.
4. Kiểm tra con kê không vướng thiết bị nâng, không xoay lệch và không rơi trong quá trình cẩu hạ.
Mật độ bố trí phụ thuộc đường kính, chiều dài và độ cứng lồng thép, điều kiện hố khoan và biện pháp cẩu. Có thể tăng cường tại đầu lồng, vị trí nối lồng, điểm cẩu và khu vực dễ va chạm với thành hố theo chỉ dẫn kỹ thuật.

QL1K, Tân Đông Hiệp, TP. Hồ Chí Minh
33 Đống Đa, Quy Nhơn, Gia Lai







